Cách xếp vải

AC: hạ nách = ¼ Vn = 14 cm.
Da: 50 cm.
Nv: 26 cm.
Vc: 25 cm.
Vn: 56 cm.
Dt: 11 cm.
Ct: 14 cm.
Thân trước:
Cách xếp vải
Xếp 2 biên vải trùng nhau, bề mặt vải úp vào nhau, biên vải hướng về phía người vẽ.
Vẽ cổ áo bên tay phải, lai áo bên tay trái.
Cách vẽ;
Đinh áo: vẽ đường song song cách đều biên vải 3 cm.
Đường giao khuy (cài nút): vẽ cách đều đường đinh áo 1 cm.
Các kích thước bề ngang của thân áo đều tính từ đường giao khuy.
AB: dài áo = Da = 50 cm.
AC: hạ nách = ¼ Vn = 14 cm.
Vẽ vòng cổ áo
AE: vào cổ = 1/5 Vc = 5 cm.
AF: hạ cổ = vào cổ = 1/5 Vc = 5 cm.
Vẽ cong vòng cổ từ E đến F và nối dài đến F1 (ve áo). FF1 = 2 cm.
Nối F1D. điểm D nằm trên đường giao khuy.
Vẽ vòng nách áo
AG: ngang I = ½ Nv = 11,5 cm.
GH: hạ vai = 1/10 Nv = 2,5 cm.
Nối EH: sườn vai.
CC1: ngang ngực = ¼ Vn + 2 cm → 3 cm cử động = 17 cm.
CC2: vào nách = AG – 1 cm = 11,5 cm – 1 cm = 10,5 cm.
Vẽ cong vòng nách tương tự áo ngắn căn bản bé gái.
Vẽ sườn áo và lai áo
BB1: ngang mông = ngang ngực = CC1 = 17 cm.
Vẽ nối thẳng đường sườn áo C1, B1.
Bs: sa vạt = 2 cm.
Vẽ cong lai áo từ B1 đến S.
Sau khi vẽ xong, hạ đường sườn vai xuống 2 cm để cắt phần chồm vai.
Cách cắt: cắt 2 mảnh thân trước đối nhau
Vòng cổ chừa 0,5 cm đường may.
Sườn vai chừa 1 cm đường may.
Vòng nách chừa 0,5 cm.
Sườn áo chừa 1 cm đường may.
Lai áo chừa 1,5 cm đường may.
Thân sau
Xếp vải
Từ biên vải đo vào ¼ Vn + 2 → 3 cm cử động + 2 cm đường may, gấp đôi vải lại, mặt phải vải vào trong, mặt trái vải ra ngoài.
Nếp vải gấp đôi hướng về phía người cắt.
Vẽ lai áo bên tay phải, cổ áo bên tay trái.
Các kích thước ở bề ngang đều tính từ nếp vải gấp đôi.
Cách vẽ
AB: dài áo = Da = 50 cm.
AC: hạ nách áo = ¼ Vn = 14 cm.
Vẽ cổ áo sau
AE: vào cổ = 1/5 Vc = 5 cm.
AF: hạ cổ = 0,5 cm.
Vẽ cong vòng cổ È.
Vẽ vòng nách thân sau
AH: ngang vai = ½ Nv = 11,5 cm.
HG: hạ vai = 1/10 Nv – 2,5 cm.
Nối đường EG, đường sườn vai.
CC1: ngang ngực = ¼ Vn + 2 cm → 3 cm cử động = 17 cm.
CC2: vào nách = AG – 1 cm = 11,5 cm – 1 cm = 10,5 cm.