Bẻ đinh áo sang mặt trái thân áo

Làm dấu điểm giữa vòng cổ trên áo và điểm giữa chân bâu. Đặt thân áo ở dưới, bâu áo ở trên, mặt dưới của bâu úp vào mặt phải thân áo, 2 đầu bâu trùng với đường giao khuy, cách nếp gấp đinh áo 1,5 cm.
Bẻ đinh áo sang mặt phải thân áo và nằm trên bâu áo.
Lược cho bâu dính vào thân áo đúng vị trí.
Đặt vải viền lên trên thân áo và bâu áo.
May dính vải viền và bâu áo vào thân áo theo đường vòng cổ.
Bẻ đinh áo sang mặt trái thân áo.
Gấp mép còn lại của vải viền vào và may dính vào thân áo (vạch bâu áo sang một bên không may đè lên bâu áo).
Quần lưng thun
Cách đo
Dài quần (Dq): đo từ eo đến mắt cá chân (quần dài).
Đo từ eo đến ngang gối (quần lửng), độ dài tùy ý.
Vòng mông (Vm): đo vòng quanh chỗ nở nhất của mông.
Rộng ống (Rô): tùy ý thích.
Tính vải
Vải khổ 0,9 m:
Bé dưới 10 tuổi: 1 chiều dài quần + 4 cm lai và lưng quần.
Bé trên 10 tuổi: 2 x (chiều dài quần + 4 cm lai và lưng quần).
Vải khổ 1,2 m
1 chiều dài quần + 4 cm lai và đường may.
Cách vẽ
Ví dụ vẽ quần cho bé gái 6 tuổi có các số đo như sau:
Dq: 50 cm.
Vm: 58 cm.
Rô: 15 cm.
Xếp vải
Từ biên vải đo vào: (1/4 Vm + 4 → 6 cm + 1 cm đường may), gấp đôi vải lại, mặt phải vải úp vào trong, mặt trái vải ra ngoài.
Nếp gấp cuả vải quay về phía người vẽ.
Vẽ lưng quần bên tay phải, lai quần bên tay trái.
Cách vẽ
AB: dài quần = Dq = 50 cm.
AC: hạ đáy quần = ¼ Vm + 4 → 6 cm cử động = 14,5 cm + 5,5 cm = 20 cm.
Vẽ lưng quần và đáy quần
AA1: ngang eo = ¼ Vm + 1 cm cử động = 14,5 cm + 1 cm = 15,5 cm.
CC1: ngang đáy = ¼ Vm = 4 → 6 cm = 20 cm.
C1C2: vào đáy = 1/20 Vm = 3 cm.
Nối C2A1. C2D = 1/3 C2A1.
Nối C1D. e là điểm giữa của C1D.
Nối c2E. F là điểm giữa của C2E.
Vẽ cong đáy quần qua các điểm A1, D, F, C1.
Vẽ sườn ống và lai quần
G là điểm giữa của C1C2.
BB1: rộng ống = Rô = 15 cm.
Nối GB1. GH = 1/3 GB1. Vẽ cong C1H.
Đường sườn ống quần qua các điểm C1, H, B1.
Cách cắt
Đường AB là đường vải gấp đôi. Cắt hai ống quần.
Lưng quần chừa 2 cm đường luồn thun.
Đường đáy quần chừa 1 cm đường may.
Sườn ống chừa 1,5 cm đường may.
Lai quần chừa 1 cm → 2 cm.

Vẽ vòng nách trước

Xếp vải
Từ bìa vải đo vào 1/5 Vn + 1 cm đường may, xếp đôi vải lại mặt trái vải ra ngoài, nếp gấp hướng về phía người vẽ. vẽ nách tay ở bên phải, lai tay ở bên trái.
Cách vẽ
AB: dài tay = Dt = 32 cm.
AC: hạ nách tay = 1/10 Vn + 2 cm = 56/10 + 2 cm = 7,6 cm.
Vẽ vòng nách tay
CC1: ngang tay = 1/5 Vn = 56/5 = 11 cm.
Nối C1A. o là điểm giữa của C1A.
Vẽ vòng nách trước
Khoảng giữa C1O vẽ cong lõm vào 0,5 cm.
Khoảng giữa OA vẽ cong ra 0,5 cm. vẽ vòng nách trước đi qua các điểm: C1OA.
Vẽ vòng nách sau:
OO1 = 1 cm. vẽ cong vòng nách sau qua các điểm C1O1A (lượn cong theo đường nách tay trước)
Vẽ đường sườn tay
BB1: cửa tay = ½ Ct + 2 cm cử động = 14/2 = 9 cm.
B1B2: giảm sườn tay = 1 cm.
Nối C1B2: đường sườn tay áo.
Vẽ cong lai tay từ B2 → B.
Cách cắt
Đường AB là đường vải gấp đôi.
Vòng nách tay chừa 0,5 cm đường may.
Sườn tay chừa 1 cm đường may
Lai tay chừa 1,5 cm.
Bâu áo: bâu lá sen đứng.
Cách vẽ
AC là đường vải gấp đôi.
AB: dài bâu = ½ vòng cổ trên thân áo (không tính đường giao khuy) -1 cm
AC = 3 cm.
Cc1: bề cao bâu = 6 cm (tùy ý).
Nối CB. E là điểm giữa của CB.
EE1 = 1 cm. vẽ cong đường chân bâu CE1B.
Kẻ Bx vuông góc CB.
BD: đầu bâu = CC1 – 1 cm = 5 cm. nối C1D. F là điểm giữa của C1D.
FF1 = 1 cm.
Khoảng giữa DB vẽ cong 1 cm.
Vẽ cong đường vành ngoài bâu qua các điểm: C1F1DB.
Cách cắt
CC1 là đường vải gấp đôi.
Cắt 2 miếng vải bâu chừa đều 1 cm đường may chung quanh.
Cắt vải viền trên bâu theo canh xéo.
Chiều dài = chiều dài chân bâu + 2 cm.
Chiều rộng = 2,5 cm.
Quy trình may
Vắt sổ mép vải các chi tiết bán thành phẩm.
Ráp sườn vai: áp dụng đường may can rẽ.
May bâu (may lộn 1 đường) và ráp bâu vào thân áo.
Ráp sườn áo: áp dụng đường may can rẽ.
May tay áo: may lai tay (áp dụng đường may mí ngầm), ráp sườn tay (áp dụng đường may can rẽ).
Ráp tay vào thân áo: áp dụng đường may can rẽ.
Lên lai áo: áp dụng đường may mí ngầm.
Thùa khuy đính khúc
Cách may bâu lá sen
Đặt bề mặt 2 miếng vải bâu úp vào nhau, trên cùng đặt miếng vải lót (nếu có lót bâu), may theo đường vành ngoài của bâu.
Cắt nhắp xung quanh theo đường vừa may và lộn bề mặt vải bâu ra ngoài. Lược cho 2 lớp vải bâu nằm phẳng và êm.

Vẽ vòng nách

Nối HC2. Điểm I là điểm giữa HC2. BS: sa vạt = 2 cm., Lai áo chừa 1,5 cm đường may.
Vẽ vòng nách
AG: ngang vai = ½ Nv = 26 : 2 = 13 cm.
Gh: hạ vai = 1/10 Nv = 2,5 cm.
Nối EH: sườn vai.
CC1: ngang ngực = ¼ Vn + 2 cm → 3 cm cử động = 17 cm.
CC2: vào nách = AG – 2 cm = 11 cm.
Nối HC2. Điểm I là điểm giữa HC2.
Nối C1I. J là điểm giữa C1I.
Nối JC2. K là điểm giữa của JC2.
Vẽ vòng nách qua các điểm: H, I, K, C1.
Vẽ đường sườn áo và vai áo.
BB1: ngang mông = ngang ngực + 1 cm = CC1 + 1 cm = 18 cm.
Vẽ sườn áo qua các điểm: C1, B1. Khoảng giữa sườn áo vẽ cong vào 1 cm.
BS: sa vạt = 2 cm.
Vẽ cong lai áo từ B1 đến S.
Cách cắt
Cắt 2 mảnh thân trước đối nhau.
Vòng cổ chừa 0,5 cm đường may.
Sườn vai chừa 1 cm đường may.
Vòng nách chừa 0,5 cm.
Sườn áo chừa 1 cm đường may.
Lai áo chừa 1,5 cm đường may.
Thân sau
Xếp vải
Từ biên vải đo vào ¼ Vn + 2 cm đến 3 cm cử động + 2 cm đường may, gấp đôi vải lại, mặt phải vải vào trong, mặt trái ra ngoài.
Nếp vải gấp đôi hướng về phía người cắt.
Vẽ lai áo bên tay phải, cổ áo bên tay trái.
Các kích thước ở bề ngang đều tính từ nếp vải gấp đôi
Cách vẽ
AB: dài áo = Da = 45 cm.
AC: hạ nách áo = ¼ Vn = 56/4 = 14 cm.
Vẽ vòng cổ thân sau
AE: vào cổ = 1/5 Vc = 5 cm.
AF: hạ cổ = 1 cm.
Vẽ cong vòng cổ EF.
Vẽ vòng nách thân sau
AG: ngang vai = ½ Nv = 13 cm.
Gh: hạ vai = 1/10 Nv = 2,5 cm.
Nối đường EH: đường sườn vai.
CC1: ngang ngực = ¼ Vn + 2 cm → 3 cm cử động = 17 cm.
CC2: vào nách = AG – 1 cm = 13 cm – 1 cm = 12 cm.
Nối HC2. Điểm I là điểm giữa HC2.
Nối C1I. J là điểm giữa C1I.
Nối JC2. K là điểm giữa của JC2.
Vẽ vòng nách qua các điểm: H, I, K, C1.
Vẽ đường sườn áo và vai áo.
BB1: ngang mông = ngang ngực + 1 cm = CC1 + 1 cm = 18 cm.
Vẽ đường sườn áo qua các điểm: C1, B1. Khoảng giữa sườn áo vẽ cong vào 1 cm. vẽ cong lai áo từ B1 → B.
Cách cắt
Đường AB là vải gấp đôi.
Vòng cổ chừa 0,5 cm đường may.
Sườn vai chừa 1 cm đường may.
Vòng nách chừa 0,5 cm.
Sườn áo chừa 1 cm đường may.
Lai áo chừa 1,5 cm đường may.
Tay áo

Cách cắt

DD1 = 2 cm, DD2 = 12 cm.
Vẽ nối ABC2D1D2A.
Vẽ ben: FD2 = 8 cm, điểm E nằm giữa C2D1, rộng ben = 3 cm.
Cách cắt
Thân áo:
Đường AB là đường vải gấp đôi. Cắt chừa đều 1 cm đường may.

Đường AB là đường vải gấp đôi. Cắt chừa đều 1 cm đường may.
Quy trình may
May mũ: may ben, may can rẽ đường BC2.
May ben áo:
May ráp mũ vào thân áo: áp dụng đường may can rẽ.
May viền bìa áo: áp dụng đường may viền bọc mép. May viền: may viền từ góc lai áo lên bìa áo vòng qua hết bìa mũ đến bìa áo bên kia.
Y phục trẻ em
Cách đo y phục trẻ em
Cách đo y phục trẻ em
Dài áo
Hạ eo
Ngang vai
Vòng cổ
Vòng ngực
Vòng eo
Vòng mông
Dài tay
Cửa tay
Y phục căn bản
Áo ngắn tay ráp bé gái
Cách đo
Dài áo (da): đo từ chân cổ đến ngang mông (độ dài tùy ý thích mặc dài hoặc ngắn)
Ngang vai (Nv): đo từ đầu vai trái sang đầu vai phải.
Vòng cổ (Vc): đo vừa sát quanh vòng chân cổ.
Vòng ngực (Vn): đo vừa sát quanh vòng ngực.
Dài tay (Dt): độ dài tùy ý.
Tay ngắn: đo từ đầu vai đến trên khủy tay khoảng 3 cm – 4 cm.
Tay dài: đo từ đầu vài đến ngang mắt cá tay.
Cửa tay (Ct): đo vòng quanh cánh tay ở vị trí đo dài tay.
Tay ngắn: đo vòng quanh cườm tay.
Tay dài: đo quanh bắp tay.
Tính vải
Khổ vải 0,9 m.
Bé dưới 10 tuổi: 1 bề dài áo + 1 bề dài tay + 10 cm lai áo và đường may,
Bé trên 10 tuổi: 2 x (bề dài áo + 5 cm lai áo và đường may)
Khổ vải 1,2 m: số đo dài áo + 5 cm lai áo và đường may
Cách vẽ và cắt
Ví dụ vẽ áo cho bé 6 tuổi có số đo như sau
Da = 45 cm.
Nv = 26 cm.
Vc = 25 cm.
Vn = 56 cm.
Dt = 32 cm.
Ct = 14 cm.
Thân trước
Xếp vải
Xếp hai biên vải trùng nhau, bề mặt vải úp vào nhau, biên vải hướng về phía người cắt. vẽ cổ áo bên tay phải, lai áo bên tay trái.
Cách vẽ
Đinh áo: vẽ đường gấp đinh áo song song và cách đều biên vải 3 cm.
Đường giao khuy (cài nút): vẽ cách đều đường gấp đinh áo 1 cm.
Các kích thước bề ngang của thân áo đều tính từ đường giao khuy AB.
AB: dài áo = da = 45 cm.
AC: hạ nách = ¼ Vn = 56/4 = 14 cm.
Vẽ vòng cổ thân trước
AE: vào cổ 1/5 Vc = 25/5 = 5 cm.
AF: hạ cổ = vào cổ = 5 cm.
Vẽ cong vòng cổ từ E đến F.

Thân sau

B1B2: ngang ống = 13 cm.
Thân sau
AF: hạ cổ sau = 1,5 cm.
CC1: ngang ngực = ¼ Vn + 4 cm = 16 cm.
DD1: vào đáy sau = 1/5 Vb = 11,5 cm.
BB1: DD1 – 5 cm = 6,5 cm.
Bâu lá sen nằm
Đặt sườn vai hai thân áo nằm chồng lên nhau 4,5 cm. vẽ bâu áo cong theo vòng cổ áo, bề rộng bâu 3,5 cm.
Cách cắt
Cách 1 thân trước, 2 thân sau, hai lớp vải bâu áo.
Vòng cổ chừa 0,5 cm.
Sườn vai chừa 1 cm.
Lai tay, lai quần chừa 2,5 cm.
Sườn áo, sườn ống quần, vòng đáy chừa 1 cm.
Phần đinh áo, gài nút chừa 3 cm.
Quy trình may
May ráp đường giữa thân sau: áp dụng đường may can rẽ.
May ráp sườn vai: áp dụng đường may can rẽ.
May bâu áo: may nối lộn đường vành ngoài bâu. Lộn bâu ra bề mặt và ủi sát mép đường may.
Ráp bâu vào thân áo: áp dụng đường may viền gấp mép đạt bâu áo nằm giữa thân áo và lớp vải viền.
Ráp sườn tay và sườn áo: áp dụng đường may can rẽ hoặc nối ép. Kết dây vào hai bên sườn áo.
May ráp đáy quần (hoặc có thể ráp dây kéo để tiện hơn khi mặc cho bé)
Lên lai tay áo và ống quần.
Luồn thun cửa tay, ống quần, làm khuy, kết nút.
Áo liền quần đô vuông
Dạng áo có ráp đô ở thân trước, tay ngắn
Tính vải
Vải khổ 0,9 m: hai bề dài chung + lai + đường may.
Cách vẽ và cắt
Cách vẽ tương tự như áo liền quần tay dài, bâu lá sen chỉ khác chiều dài tay và chiều dài quần.
Cắt rời phần đô áo và phần thân áo.
Phần thân áo + thêm cho phần rút dún.
Quy trình may
Rút dún phần thân trước và thân sau.
May ráp đô thân trước và thấn sau.
May ráp sườn vai thân trước và thân sau.
Viền vòng cổ: áp dụng đường viền gấp mép.
May giữa đường thân sau.
May đường gài nút thân sau: áp dụng may viền đường xẻ kín, nẹp viền nằm chồng lên nhau.
Ráp dây kéo phần đáy quần nếu có
Ráp sườn áo: áp dụng đường may nối rẽ.
Lên lai tay, lai quần, kết nút.
Áo choàng liền mũ
Áo gồm có 2 phần thân áo và mũ may nối nhau ở vòng cổ
Tính vải
Vải khổ 0,9 m: một bề dài áo + lai + đường may
Cách vẽ
Thân áo:
Vẽ góc tư hình tròn ABC, bán kính AB = AC = 50 cm (tùy ý).
CC1 = 15 cm, AD = 9,5 cm.
Vẽ ben: EF = 7 cm, rộng ben = 3 cm.

AB: đỉnh mũ = 20 cm.
AD = BC = 30 cm.
BB1 = 12 cm, CC1 = 8 cm. C1C2 = 2 cm.

Cách cắt

AD: hạ đùi = dài áo + 10 cm = 37 cm.
DI = ½ DB + 1 cm = 7 cm.
IJ =1/2 IB = 3 cm.
AE = giống áo tay thường.
AF = giống áo tay thường.
AG = giống áo tay thường.
CC1 = ¼ Vn + 3,5 cm.
DD1 = CC1 = 5 cm.
II1 = 5 cm. BB1 = 5 cm.
Cách cắt
Vòng cổ trước chừa 0,5 cm.
Sườn vai, vòng nách chừa 1 cm.
Đáy quần chừa 3.5 cm.
Vòng cổ sau chừa 2 cm.
Đường nối thân sau chừa 1,5 cm.
Vải viền rộng 2 cm, dây cột rộng 3 cm.
Quy trình may
Vắt sổ các mép vải.
May viền bọc mép vòng nách áo.
May ráp sườn vai: áp dụng đường may can rẽ.
May viền bọc mép vòng cổ áo từ trước ra sau. Khi may viền ở thân sau thì đạt dây cột vào giữa đoạn vòng cổ áo.
May ráp đường giữa thân sau: áp dụng đường may can rẽ.
May mí gấp mép hoặc viền bọc mép vòng ống.
May gấp mép đáy quần.
Làm khuy, kết nút ở đáy quần.
Áo liền quần tay cánh tiên
Dạng áo liền với quần phồng và có cài khuy ở thân sau
Tính vải
Vải khổ 0,9 m: 1 lần chiều dài chung + 20 cm vải viền và bèo dún.
Cách vẽ
Cách vẽ tương tự áo liền quần sát nách
Hạ cổ thân sau = 2 cm.
Tay áo cánh tiên: 5 cm x 20 cm.
Bèo dún bâu áo: 5 cm x 30 cm.
Cách cắt
Cách cắt tương tự như áo liền quần sát nách. Đường gài nút chừa 3 cm.
Quy trình may
Vắt sổ các mép vải.
May rút dún tay áo và bâu áo.
May ráp sườn vai.
Ráp tay áo vào bâu áo.
Thân áo và lớp vải viền
May ráp đường giữa thân sau
May vòng ống quần.
May gấp mép đáy quần.
Làm khuy, kết nút ở đáy quần.
Áo liền quần tay dài, bâu lá sen
Dạng áo liền với quần dài, cài khuy phí sau và có dây cột ngang eo
Tính vải
Vải khổ 0,9 cm: 2 bề dài chung + 20 cm vải viền
Cách vẽ (minh họa cho bé 12 tháng đến 18 tháng tuổi)
Thân trước
AB là đường vải gấp đôi
AB: dài chung = dài quần + dài áo = 63 cm.
AE: vào cổ = 1/5 Vc + 2 cm = 7 cm.
AF: hạ cổ = 1/5 Vc = 5 cm.
AC: hạ ngực = ¼ Vn + 1 cm = 13 cm.
AD: hạ đáy quần = 2/3 AB + 2 cm = 44 cm.
EG dài tay = 30 cm.
GH: cửa tay = 12 cm.
CC1: ngang ngực = ¼ Vn + 5 cm cử động = 18 cm.
DD1 ngang đáy = CC1 – 1 cm = 17 cm.

Quy trình may

Lai áo chừa 3 cm.
Thân sau AB là đường vải gấp đôi.
Cắt 4 dây dài 20 cm, rộng 2.5 cm làm dây cột.
Vải viền: cắt vải canh xéo rộng 3 cm.
Quy trình may
Vắt sổ các mép vải.
May can rẽ ráp đường sườn vai trước và sau.
May viền bọc mép cổ áo, giao khuy.
May đường sườn tay.
May rút dún cửa tay.
Ráp tay vào thân áo.
May sườn thân và đính dây vào đường sườn thân, khoảng cách 2 dây là 16 cm.
Đính dây vào đinh áo.
Áo choàng nách xéo
Tính vải
100 cm vải khổ 0,9 m.
Cách vẽ (minh họa cho bé từ 3 tháng đến 6 tháng tuổi)
Vẽ thân trước:
Gấp đôi vải cho hai biên vải trùng nhau, chừa phần đinh nút 5 cm.
AB: dài áo = 60 cm.
AC: hạ nách = ¼ Vn + 2 cm = 13 cm.
CC1 = BB1 = ¼ Vn + 4 cm = 15 cm.
AE: vào cổ = 1/5 Vc = 4,5 cm.
AF: hạ cổ trước = 1/5 Vc – 0.5 cm = 4 cm.
Vẽ cong vòng cổ
CC1 = ¼ Vn + 4 cm = 15 cm.
C1M = 7 cm.
Vẽ cong vòng nách EC1. Đoạn EM vẽ cong 0.5 cm, đoạn MC1 vẽ cong 0.8 cm.
B1B2 = 6 cm. nối đường sườn áo C1B2
Điểm B2 giảm 1 cm. vẽ lai áo BB2.
Vẽ thân sau
AB: dài áo = dài áo trước + 1.5 cm.
AC: hạ nách = hạ nách trước + 1.5 cm = 14.5 cm.
CC1 = BB1 = ¼ Vn + 4 cm = 15 cm.
AE: vào cổ = vào cổ trước – 1 cm = 3.5 cm.
AF: hạ cổ sau = 0.5 cm.
Vẽ cong vòng cổ sau
CC1 = ¼ Vn + 4 cm = 15 cm.
C1M = 7 cm.
Vẽ cong vòng nách EC1. Đoạn EM vẽ cong 0.5 cm, đoạn MC1 vẽ cong 0.5 cm.
B1B2 = 6 cm. nối đường sườn áo C1B2
Cách cắt
Vòng cổ cắt sát (viền bọc mép)
Đường sườn vai, nách áo, sườn áo chừa 1 cm.
Lai áo chừa 3 cm.
Thân trước chừa đinh nút áo 5 cm.
Thân sau AB là đường vải gấp đôi.
Vải viền: cắt vải canh xéo rộng 3 cm.
Quy trình may
May lai tay và may đường rút dún cách lai tay 2 cm.
Ráp đường nách raglan.
May sườn tay, sườn áo
May lai áo.
May viền vòng cổ áo.
Làm khuy đính nút
Áo liền quần sát nách
Dạng áo liền với quần phồng, thân sau có dây cột ngang lưng
Cách tính vải
Vải khổ 0.9 m: 1 lần chiều dài chung + 20 cm vải viền.
Cách vẽ (minh họa cho bé 6 tháng tuổi)
AB: dài chung = dài ao = dài quần = 27 + 23 = 50 cm.
AC: hạ ngực = ¼ Vn + 2 = 13 cm.

Quần phồng

Quy trình may, may thun rút dún ống quần, tính vải (cho cả bộ)
Kích thước mẫu
Từ 1 tháng đến 3 tháng
Dài quần (Dq) : 20
Vòng bụng (Vb): 44
Từ 3 tháng đến 6 tháng
Dài quần (Dq) : 23
Vòng bụng (Vb): 46
Từ 6 tháng đến 12 tháng
Dài quần (Dq) : 26
Vòng bụng (Vb): 48
Tính vải
30 cm vải khổ 0.9 m (minh họa cho bé 1 tuổi)
Cách vẽ
AB: dài quần = Dq = 26 cm.
AC: ngang eo = ¼ Vb + 6 cm luồn thun = 18 cm.
CD: sườn ống = 2/3 AB = 17.5 cm.
BE: ngang đáy = 4 cm. nối DE.
Vòng ống phía trước vẽ cong 1 cm.
Vòng ống phía sau vẽ cong 3 cm.
Cách cắt
AB là đường vải gấp đôi.
Đáy quần BE là đường vải gấp đôi hoặc chừa 1 cm đường may.
Vòng ống chừa 0.5 cm đường may.
Sườn ống chừa 1 cm đường may.
Lưng quần chừa 2 cm đường may.
Quy trình may
Vắt sổ các mép vải
Ráp sườn ống: áp dụng đường may can rẽ.
Ráp đáy quần: may can rẽ.
May thun rút dún ống quần
May lưng quần (áp dụng đường may gấp mép) và luồn thun.
Bộ áo liền vai
Dạng áo không có đường nối vai thân trước và thân sau, quần phồng cũng may liền đáy thân trước và thân sau.
Tính vải (cho cả bộ)
Vải khổ 0.9 m: 2 dài áo + lai + đường may + 20 cm vải viền.
Cách vẽ
Cách vẽ áo tương tự như áo tay thường, chỉ khác:
AD là đường vải gấp đôi.
Đường AB ở thân sau là đường may ráp nối.
Cách cắt
Vòng cổ: cắt sát.
Lai áo = 2 cm.
Các đường còn lại chừa đều 1 cm.
Quy trình may
Vắt sổ các mép vải.
May can đường giữa thân sau.
Viền vòng cổ: áp dụng đường viền bọc mép.
Máy ráp sườn sáo: áp dụng đường may can rẽ.
Làm khuy, kết nút…
Áo choàng dài tay liền
Tính vải
Vải khổ 0.9 m: 1 lần dài áo + lai + đường may.
Cách vẽ (minh họa cho bé từ tháng tới 6 tháng)
Vẽ tương tự như áo tay liền ngắn
AB: dài áo = số đo = 60 cm.
AD: rộng áo = ½ Vb + 5 cm = 16.5 cm.
AC: hạ ngực = ¼ Vn + 4 cm = 15 cm.
AE: vào cổ = 1/5 Vc + 0.5 cm = 5 cm.
AF: hạ cổ trước = 1/5 Vc + 3 cm = 7,5 cm.
Hạ cổ sau = 1 cm.
CC1 = BB1 = ¼ Vb + 5 cm = 16.5 cm.
CC2: vạt chồm = 8 cm.
Điểm C1 vẽ cong 2 cm.
Cách cắt
Cắt 2 thân trước.
Thân sau gấp đôi ở đường AB. Cách cắt tương tự như áo tay liền ngắn.
Cắt 4 dây dài 20cm, rộng 2.5cm làm dây cột.

Vắt sổ các mép vải

May can lộn 4 sợi dây cột.
May ráp sườn vai: áp dụng đường may nối rẽ.
May viền vòng cổ và đinh áo: áp dụng đường may viền bọc mép hoặc viền gấp mép. Khi may viền đến điểm C2 thì may dính với dây cột.
Lên lai tay: áp dụng đường may mí gấp mép.
Ráp sườn áo, sườn tay: áp dụng đường may can rẽ. khi may đến điểm C1 thì may dính với dây cột. khoảng cách giữa 2 dây cột là 12 cm.
Lên lai áo.
Áo choàng liền thân sát nách.
Tính vải
70 cm vải khổ 0.9 m
Cách vẽ (minh họa cho bé từ 3 tháng đến 6 tháng tuổi)
Vẽ tương tự như áo choàng dài
AB: dài áo = số đo = 60 cm.
BB1: rộng áo = ½ Vb + 5 cm = 16.5 cm.
AC: hạ ngực = ¼ Vn + 5.5 cm = 16.5 cm.
AE: vào cổ = 1/5 Vc +0.5 cm = 5 cm.
AF: hạ cổ trước = 1/5 Vc + 3 cm = 7.5 cm.
Hạ cổ sau = 1 cm.
AD = BB1 – 2 cm.
Hạ vai = 1.5 cm.
CC1 = BB1 = ¼ Vb + 5 cm =16.5.
Vẽ cong vòng nách DC1.
BB2: vặt chồm = 8 cm.
Cách căt:
Cắt một miếng liền thân từ trước ra sau, AB và C1B1 là đường vải gấp đôi.
Vòng cổ cắt sát (viền bọc mép).
Đường sườn vai chừa 1 cm.
Đường giao khuy cắt sát (viền bọc mép)
Lai áo chừa 4 cm.
Vải viền: cắt vải canh xéo rộng 3 cm.
Cắt 4 dây dài 25 cm, rộng 2.5 cm làm dây cột.
Quy trình may
Vắt sổ các mép vải.
May viền bọc mép vòng nách áo.
May can rẽ ráp đường sườn vai trước và sau.
May viền bọc mép cổ áo, giao khuy.
Đính dây vào đường sườn thân và đinh áo. Khoảng cách 2 dây là 16 cm.
Lên lai áo.
Áo choàng dài nách thẳng
Tính vải
90 cm vải khổ 0.9 m.
Cách cắt (minh họa cho bé từ 3 tháng đến 6 tháng tuổi).
Vẽ tương tự như áo choàng liền thân sát nách, nhưng thân sau và thân trước vẽ rời.
AB: dài áo = số đo = 60 cm.
BB1: rộng áo = ½ Vb + 5 cm = 16.5 cm.
AC: hạ ngực = ¼ Vn + 5.5 cm = 16.5 cm.
AE: vào cổ = 1/5 Vc + 0.5 cm = 5 cm.
AF: hạ cổ trước = 1/5 Vc + 3 cm = 7.5 cm.
Hạ cổ sau = 1 cm.
CC1 = BB1 = ¼ Vb + 5 cm = 16.5 cm.
DB1: đường nách áo và sườn áo vẽ thẳng.
Bb2: vặt chồm = 8 cm.
Cách cắt
Vòng cổ cắt sát (viền bọc mép)
Đường sườn vai, nách áo, sườn áo chừa 1cm.

Vành nón

AB = AC1 của phần đỉnh đàu + B1D1 của miếng bên má.
AC = 5 cm.
CD (vải gấp đôi): rộng vành = 5 cm.
Khoảng giữa CB vẽ cong 1 cm.
Khoảng giữa DB vẽ cong 3 cm.
Cách cắt: cắt 2 miếng, chung quanh chừa đều 1 cm đường may.
Có thể may vành nón kiểu bào dún. Khi đó ta cộng thêm phần rút bèo vào đoạn AB.
AB (chiều dài) = (AC1 của đỉnh đầu + AC1 miếng bên má) + phần thêm để rút bèo.
AC: rộng vành = 4 cm.
Quy trình may
May vành nón: áp dụng đường may lộn một đường
May thân nón: áp dụng may can rẽ đoạn C1D1 của đỉnh đầu với đoạn B1EFC1 của 2 miếng bên má (lớp ngoài). May tương tự với lớp trong.
Ráp nón: đặt vành nón nằm giữa hai lớp thân nón. May dính hai miếng thân nón và vành nón ở đường BC. Lộn ra bề mặt.
May đường sau ót: gấp mép vải và may đè mí, đồng thời kết dây ruban ở hai góc.
Nón tai bèo
Cách đo:
Vòng đầu (Vđ): đo vòng quanh đầu qua giữa trán và chỗ nhô nhất phía sau đầu + 1 cm cử động.
Đỉnh đầu (Đđ): đo từ đỉnh đầu đến mép tai.
Kích thước mẫu
Từ 1 → 3 tháng:
Vđ: 42 cm.
Đđ: 11
Từ 3 tháng → 6 tháng
Vđ: 44 cm.
Đđ: 12
Từ 6 tháng → 1 tuổi
Vđ: 46 cm.
Đđ: 13
Cách vẽ và cắt (minh họa cho bé từ 3 → 6 tháng)
Chóp nón
AB = 1/6 Vđ = 44/6 = 7,3 cm
AC = số đo Đđ = 12 cm
Lấy điểm giữa E trên CD. Vẽ cong AE và EB 1 cm
Cắt 12 miếng chừa đều chung quanh 1 cm đường may (6 miếng lớp ngoài và 6 miếng lớp trong)
Vành nón: cắt vải làm bèo dún
Chiều dài = số đo Vđ + 10 cm rút dún (tùy ý)
Chiều rộng = 3 cm + 1,5 cm đường may
Quy trình may
Ráp chóp nón: may 3 miếng lại thành 1 miếng lớn. ráp 2 miếng lớn thành lớp mặt ngoài của chóp nón
Lật sang bề phải may dằn lên các đường may (can rẽ chặn hai bên)
Ráp lớp mặt trong giống lớp mặt ngoài
May (can rẽ chặn hai bên) hai đầu của vành nón thành vòng tròn
May gấp mép thật nhuyễn ở cạnh ngoài của vành nón. Rút dún cạnh trong cho vừa với miếng chóp nón
Ráp miếng vành nón với lớp ngoài của chóp nón
Ráp miếng lớp trong với lớp ngoài, chừa lại khoảng 8 cm phía sau ót để lộn nón ra bề phải.
May ép chân chóp nón
Nón kết
Cách đo
Tương tự như nón tai bèo
Cách vẽ (minh họa cho bé 3 → 6 tháng)